fbpx

Mẫu hợp đồng ép cọc bê tông

Cọc bê tông cốt thép là loại cọc chống hoặc treo, thường dùng cho nhà dân dụng nhiều tầng hoặc nhà công nghiệp có tải trọng lớn. Cọc bêtông cốt thép bền vững chống được sự xâm thực của các hóa chất hoà tan trong nước dưới nền. (Ep coc be tong tphcm)
Kích thước cọc tuỳ theo yêu cầu tính toán, tiết diện có thể hình vuông hoặc tam giác, dài từ 6-20m và hơn nữa. Có thể nối cọc bêtông cốt thép để phù hợp với phương tiện vận chuyển và máy đóng cọc.

+ Vận chuyển và cẩu lắp cọc chỉ khi cọc đã đạt đủ cường độ, tránh gây sứt mẻ, va chạm giữa cọc và các vật khác.
* Cọc bê tông cốt thép đúc sẵn là loại cọc được sử dụng rộng rãi nhất trong các móng sâu chịu lực ngang lớn.
* Cọc được làm bằng bê tông cốt thép thường M>200,chiều dài cố thể 5 đén 25m có khi đạt đến 45m, chiều dài của cọc đúc phụ thuộc vào điều kiện thi công(thiết bị chế tạo, lắp đặt, vận chuyển…)và liên quan đến tiết diện chịu lực.

Phạm vi ứng dụng
Cọc bê tông cốt thép có độ bền cao, có khả năng chịu tải trọng lớn từ công trình truyền xuống, do đó nó được ứng dụng rộng rãi trong các loại móng của các công trình dân dụng và công nghiệp.
Một số tiết diện đặc trưng

Tiết diện cọc: Cọc bê tông cốt thép có nhiều loại tiết diện khác nhau như: Tròn, vuông, chữ nhật,tam giác, chữ T…

* Loại cọc tiết diện vuông được dùng nhiều hơn cả vì có cấ tạo đơn giản và có thể tạo ngay tại công trường. Kích thứơc ngang của loại cọc này thường là 20×20;25×25;30×30;35×35;40×40

* Cọc tiết diện 20×20 đến 30×30 cm có chiều dài bé hơn 10m
* Cọc tiết diện 30×30 40×40 cm co chiều dài >10m
Đối với cọc tiết diện thường hạn chế trong bảng sau
Kích thước tiết diện(cm) 20 25 30 35 Chiều dài tối đa(m) 5 12 15 18

Đặc điểm, yêu cầu
+ Được chế tạo bằng bê tông cốt thép đúc sẵn (có thể tại xưởng hoặc ngay tại công trường) và dùng thiết bị đóng, hoặc ép xuống đất. Mác bê tông chế tạo cọc từ 250 trở lên.

+ Loại cọc phổ biến thường có tiết diện vuông, có kích thước từ 200×200 đến 400×400. Chiều dài và tiết diện cọc phụ thuộc vào thiết kế. Nếu chiều dài cọc quá lớn, có thể chia cọc thành những đoạn cọc ngắn để thuận tiện cho việc chế tạo và phù hợp với thiết bị chuyên chở, và thiết bị hạ cọc.

+ Cọc phải chế tạo đúng theo thiết kế, đảm bảo chiều dày lớp bảo vệ (tối thiểu là 3cm) để chống bong tách khi đóng cọc và chống rỉ cho cốt thép sau này. (Ep coc be tong tphcm)
+ Bãi đúc cọc phải phẳng, không gồ ghề.
+ Khuôn đúc cọc phải thẳng, phẳng cần được bôi trơn chống dính, tránh mất nước xi măng khi đổ bê tông.
+ Đổ bê tông phải liên tục từ mũi đến đỉnh cọc, đầm bê tông bằng đầm dùi cỡ nhỏ. Trong quá trình thi công đúc cọc cần đánh dấu cọc và ghi rõ lý lịch để tránh nhầm lẫn khi thi công.

Đặt thép thân cọc

a1) Mật độ thép: Cọc đóng bằng búa không nhỏ hơn 0,8%, cọc ép không nhỏ hơn 0,5%, cọc ép mà thân cọc nhỏ và dài không nên nhỏ hơn 0,8%.
Trong các trường hợp sau đây, mật độ thép phải nâng cao tới 1%-2%:
– Mũi cọc phải xuyên qua lớp đất rắn có độ dày nhất định;
– Tỷ số dài đường kính L/D của cọc lớn hơn 60;
– Cọc bố trí dày trên một khoảng lớn.
Khi L/D lớn hơn hoặc bằng 80, khả năng chịu lực của cọc đơn rất lớn mà số lượng cọc dưới đài rất ít hoặc là cọc chỉ có 1 hàng, thì mật độ thép phải được tăng thêm

a2) Đường kính và số thanh
Đường kính cốt dọc không nên nhỏ hơn 14mm, khi bề rộng hoặc đường kính cọc lớn hơn 350mm thì số thanh không dưới 8.
a3) Các trường hợp sau đây nên đặt thép tăng thêm
– Khi dùng 1-2 cây cọc và hàng cọc đơn, nếu có tải trọng lệch tâm thì phải tăng thêm đặt thép ở phần đầu thân cọc.
– Khi thân cọc chỉ đặt thép theo ứng suất cẩu cọc thì phải tăng thêm đặt thép ở vùng móc cẩu.

Bê tông thân cọc
Cường độ bê tông thân cọc không thấp hơn C30. Độ dày lớp bảo vệ cốt thép dọc không nhỏ hơn 30mm.

Mối nối của cọc
Số lượng đầu nối của cọc không nên quá hai. Khi trong tầng nông có tồn tại tầng đất khó
xuyên qua dày trên 3m thì đầu nối phải bố trí ở phía bên dưới của tầng đất ấy.
Mối nối bằng keo có thể sử dụng trong trường hợp dự tính là cọc dễ xuyên vào đất.
Khi tải trọng thiết kế lớn cọc nhỏ và dài, phải xuyên qua tầng đất cứng có độ dày nhất định; trong vùng có động đất hoặc nơi tập trung nhiều cọc thì phải dùng phương pháp nối hàn.

Mời quý vị tham khảo :Báo giá đồ gỗ nội thất An Cường giá rẻ
Mời quý vị tham khảo :DỰ TOÁN NHÀ Ở VÀ BIỆT THỰ
Mời quý vị tham khảo :Báo giá giàn phơi thông minh giá rẻ
Mời quý vị tham khảo :Báo giá lưới an toàn ban công giá rẻ
Mời quý vị tham khảo :Báo giá thiết kế kiến trúc
Mời quý vị tham khảo :Báo giá thiết kế nội thất
Mời quý vị tham khảo :Báo giá thiết kế nhà xưởng
Mời quý vị tham khảo :Báo giá xây nhà giá rẻ

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

***—–&—–***

HỢP ĐỒNG KINH TẾ

(V/v: Đúc Ép cọc bê tông cốt thép loại máy khoan neo thuỷ lực)

Số:……/HĐKT

Công trình:                                                   

Địa điểm:

– Căn cứ vào luật Dân Sự số 33/2005/QH11 ngày 14/06/2005 của QH N­ước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

– Căn cứ vào Luật Th­ương Mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005 của Quốc hội Nư­ớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

– Căn cứ vào Luật Xây Dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội khóa XI, kỳ họp thứ 4.

– Căn cứ nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

– Căn cứ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

– Căn cứ nhu cầu của bên A và khả năng thi công, kinh nghiệm, năng lực của bên B.

Hôm nay, ngày …… tháng …… năm 20

          Chúng tôi gồm có:

I. Đơn vị giao thầu – (Bên A): …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

   Đại diện: Ông (Bà):                                                Chức vụ:

Địa chỉ:

Tel:                                                              Fax:                                        MST:                       

Tài khoản:                                                  Tại:

II. Đơn vị nhận thầu (Bên B): ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Đại diện: Ông: ……………………………………………………………….                         Chức vụ: Giám đốc

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Tel: ……………………………………………………………………………………………Fax: ………………………………………………………………………………………………….

Số TK: …………………………………………………..Tại: Ngân hàng …………………………………………………………………………………………………………...

Email:                                                                Web:

Sau khi bàn bạc hai bên thống nhất ký hợp đồng kinh tế với các điều khoản, nội dung sau đây:

Điều 01: Giá cả và phương thức thanh toán. (Giá chưa bao gồm hóa đơn VAT 10%).

1. Bên B Nhận gia công và ép cọc bê tông cốt thép tiết diện 200×200 hoặc 250×250 theo yêu cầu của Bên A (Cọc bê tông đúc sẵn theo tiêu chuẩn – ép không vỡ, đạt được lực ép). Chiều dài cọc từ (2m; 2,5m; 3m; 4m; 5m) 4 thép chủ:.………………………………………………………………………………………………

– Số lượng cọc dự kiến là:…………………………………………………………………………………………….

2. Đơn giá trọn gói gộp cả gia công và thi công ép cọc BTCT là:………………….……………..đ/md.

– Giá nhân công ép cọc riêng là (Công trình dưới 300md “Lô khoán”):…….……………….đ/ công trình.

– Giá nhân công ép cọc riêng là (Công trình trên 300md “Lô tính mét”):………….………………..đ/ md.

– Giá cọc bê tông cốt thép và vận chuyển bằng xe cẩu tự hành là:..………………………………………..đ/ md.

– Giá vận chuyển thủ công là:……………………………………..đ/ md. Đơn giá phát sinh:………………………………

– Đơn giá khoan dẫn ép cọc là:..……………………………………………………………………………….

– Đơn giá ép cừ sắt là:…………..………………………………………………………………………………

– Đơn giá ép âm tính phát sinh là: 50.000đ/ md (Áp dụng cho công trình trên 300md).

– Đủ áp lực vì dương phải đập đầu cọc, Bên A chịu tiền đập đầu cọc và vẫn phải thanh toán tiền cọc.

Tổng giá trị hợp đồng dự kiến là:……………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………….

Bằng chữ:………………………………………………………………………………………………………

3. Phương thức và điều kiện thanh toán: Được chia làm 3 đợt:

3.1. Ngay khi ký hợp đồng xong, Bên A tạm ứng cho Bên B số tiền là: …………………………………..

Bằng chữ:………………………………………………………………………………………………………..

3.2. Khi chuyển cọc Bê Tông Cốt Thép và máy ép cọc đến công trình, Bên A tạm ứng cho Bên B số tiền là:…………………………………….. Bằng chữ:……………………………………………………………………………………

3.3. Số tiền còn lại sau khi cấp xong toàn bộ và ép xong cọc bê tông cốt thép (Những mét cuối cùng) hai bên hoàn tất thủ tục thanh toán, Bên A sẽ thanh toán cho Bên B. Số tiền:………………………………………..

Bằng chữ:……………………………..………………………………………………………………………………

4. Hình thức thanh toán: Tiền mặt hoặc chuyển khoản qua Ngân hàng.

Điều 02: Tiến độ và thời gian thực hiện.

– Bắt đầu chuyển máy để ép cọc neo từ ngày:………………………………………………………………….

– Thời gian hoàn thành là:…………. Ngày tính từ thời điểm ép đại trà (Thời gian trên không tính thời gian nghỉ do mưa, bão, mất điện, vướng móng, địa chất đất, địa hình thi công và các nguyên nhân khách quan khác gây ra).

Điều 03: Trách nhiệm của Bên B.

1. Bố trí nhân lực, thiết bị, máy móc ép toàn bộ số cọc của công trình theo thiết kế và yêu cầu của Bên A.

2. Bên B chịu trách nhiệm vận Chuyển máy móc, thiết bị và cọc tới công trình.

3. Bảo đảm chất lượng, khối lượng, các quy phạm, quy chuẩn về thi công xây dựng công trình

4. Đảm bảo an toàn lao động trong thi công, đáp ứng đúng thời gian và tiến độ đề ra, giữ gìn an ninh, trận tự, vệ sinh môi trường xung quanh.

5. Máy móc phải đủ điều kiện thi công (Có giấy kiểm định đầy đủ), ép phải đúng tim cọc “Tim cọc đầu tiên cách tường bên cạnh 55cm – 60cm (A550-A600), tim cọc này cách tim cọc kia 60cm (A600)”, cọc phải đúng chủng loại theo bên A yêu cầu.

– Cọc chuyển đến công trình mẫu mã không đẹp, gẫy, nứt bên A có quyền đổi cọc (Nếu bên A vẫn cho ép thì bên A vẫn phải thanh toán tiền đầy đủ cho bên B).

6. Lực ép tối đa 40 – 50 tấn. Que hàn bản táp đầy đủ theo tiêu chuẩn hàng đúc sẵn (Không phải hàng thiết kế). Cọc 200×200 bản táp (2,5x30x40), cọc 250×250 bản táp (3x40x60).

Điều 04: Trách nhiệm của Bên A.

1. Chịu trách nhiệm các công trình xung quanh, nếu có sự cố lún, nứt xảy ra Bên A phải giải quyết kịp thời cho Bên B thi công được thuận lợi. Cắm tim mốc cho từng vị trí cọc và chỉ cao độ cho việc ép cọc.

2. Giải phóng mặt bằng trên không và dưới mặt đất đảm bảo thông thoáng, bằng phẳng để xe ô tô vận chuyển máy móc, thiết bị, cọc vào công trình và ép cọc được thuận lợi dễ dàng. (Trên vướng cây, giây rợ phải chuyển bỏ đi. Dưới vướng móng nhà, gạch, đá phải đào bỏ đi san lại mặt bằng như cũ, 4 xung quanh phải được sự đồng ý của các gia đình xung quanh). Cốt âm cách mặt đường 50 – 60cm.

3. Cung cấp nguồn điện 3 pha (380V) để ép cọc và chịu chi phí về điện.

4. Cử cán bộ kỹ thuật kiểm tra, giám sát & xác nhận khối lượng ép cọc hằng ngày. Nếu có sự thay đổi về thiết kế hoặc tổ hợp của cọc, Bên A kịp thời báo trước cho Bên B để cùng nhau xử lý & điều chỉnh cho phù hợp.

5. Đảm bảo về mặt pháp lý và an ninh trật tự trong khu vực thi công. (Khai báo tạm trú, tạm vắng cho thợ). Sắp xếp nơi ăn, ở, điện nước thi công sinh hoạt cho thợ. (Bên B tự dựng lán tại công trường).

– Bên B chuyển cọc và máy ép đến công trình bằng xe cẩu tự hành, nếu công trình đường đi không vận chuyển được, phải trở bằng công nông, xe cải tiến thì phải tính phát sinh (Vận chuyển thủ công).

– Bên B vận chuyển máy ép cọc đến mà vẫn chưa thi công được do một số nguyên nhân như: Chưa có điện, chưa có giấy phép xây dưng, mặt bằng chưa xong, vướng móng, kiện tụng tranh chấp về đất đai… (Bên A phải thanh toán và hỗ trợ tiền ăn cho thợ: 250.000đ/ 01 ngày).

– Nếu bên A huỷ hợp đồng (Do: Địa chất đất, vướng móng, kiện tụng tranh chấp đất đai, không xin được giấy phép xây dựng…), tiền đặt cọc bên A sẽ phải thanh toán cho Bên B số tiền bồi thường hợp đồng là: 3.000.000 đ (Ba triệu đồng chẵn). (Áp dụng cho các công trình tại Hà Nội cũ – bán kính 40 km đổ lại).

– Trong khi thi công bên A cố gắng tạo điều kiện giúp đỡ cho bên B trong điều kiện cho phép.

Nếu trong trường hợp thừa cọc phải trở về do lỗi tổ hợp của Bên A (Do bên A bắt chở hết cọc đến Công trình), thì Bên A phải hỗ trợ và thanh toán cho Bên B 01 chuyến xe cẩu tự hành, tương đương với số tiền 1.000.000đ/ 01 chuyến. (Áp dụng cho các công trình tại Hà Nội cũ).

6. Tạm ứng kịp thời và thanh toán sòng phẳng cho Bên B theo Điều I.

Điều 05: Các vấn đề khác. Thanh toán theo số mét ép thực tế hoặc đơn giá trọn gói do thoả thuận giữa 2 bên. (Làm xong ký biên bản nghiệm thu để thanh toán).

Điều 06: Điều khoản chung – Hiệu lực của hợp đồng.

– Trong trường hợp xảy ra nứt, sụt lún các công trình bên cạnh, nhà xung quanh do lỗi của bên nào bên đó chịu trách nhiệm. (Ví dụ: Bên B đã xem mặt bằng và đưa ra biện pháp thi công cho Bên A, yêu cầu bên A phải khoan dẫn, ép cừ… mà bên A không đồng ý, vẫn cho thi công mà xảy ra sự cố, ảnh hưởng đến công trình xung quanh thì Bên A phải chịu trách nhiệm hoàn toàn và giải quyết kịp thời).

 

– Hai bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh các điều khoản ghi trong hợp đồng. Trong quá trình thực hiện có khó khăn, tranh chấp gì hai bên chủ động gặp nhau bàn bạc giải quyết, nếu không thống nhất được thì sẽ đưa ra cấp toà án có thẩm quyền giải quyết. Toàn bộ Chi phí Toà án do bên có lỗi chịu.

Hợp đồng này gồm 03 trang, được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản, có giá trị pháp lý như nhau và có hiệu lực kể từ ngày ký đến khi hoàn thành, quyết toán và thanh lý hợp đồng.

 

ĐẠI DIỆN BÊN A

              

ĐẠI DIỆN BÊN B

 

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Call Now